Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

0
29

nghiệp vụ cơ bản kế toán bán hànghoài bán hàng là quờ quạng các phí tổn nảy hệ trọng đến quá trình hàng hóa và cung cấp dịch vụ.


Trên đây, Kế toán Đức Minh đã hướng dẫn chi tiết hạch toán các nghiệp vụ kế toán bán hàng. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức nghiệp vụ hơn.


Bạn còn cảm thấy vẫn băn khoăn, chưa chắc về tri thức kế toán bán hàng hay muốn tìm một công ty đào tạo kế toán thực tại để trải nghiệm thực thì hãy đến với Kế toán Đức Minh tham gia một khóa học kế toán bán hàng để tích lũy tri thức cũng như kinh nghiệm ngay hôm nay.


http://www.daotaoketoanhcm.com/wp-content/uploads/2018/06/C%C3%A1c-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-b%C3%A1n-h%C3%A0ng.png


1)Mua hàng theo đơn mua hàng


Định khoản


1. Trường hợp mua nguyên nguyên liệu, hàng hóa về cho hoạt động kinh dinh thương mại, dịch vụ


Nợ TK 152, 156, 611… Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán


2. Trường hợp mua hàng về không nhập kho mà đưa vào dùng ngay


Nợ TK 621, 623, 641, 642… Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá tính sổ


biểu hiện nghiệp vụ
Khi nảy sinh nghiệp vụ mua hàng theo đơn, thường ngày sẽ nảy sinh các hoạt động sau:


1.cứ vào yêu cầu mua hàng đã được duyệt y, viên chức mua hàng yêu cầu các nhà cung cấp gửi báo giá.
2.cứ vào các báo giá, nhân viên mua hàng chọn nhà cung cấp.
3.Kế toán giám định nhà cung cấp, sau đó trình Giám đốc ưng chuẩn
4.viên chức mua hàng lập và gửi đơn mua hàng tới nhà cung cấp được chọn lựa.
5.Căn cứ vào đơn mua hàng, nhà cung cấp thực hành giao hàng.
6.nhân viên mua hàng nhận hàng, song song đề nghị kế toán làm thủ tục nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay.


2)Mua hàng theo lệnh sản xuất


Định khoản


Trường hợp mua nguyên vật liệu về không qua nhập kho mà đưa vào phục vụ luôn cho hoạt động sản xuất


Nợ TK 621, 623, 6272… Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá tính sổ


bộc lộ nghiệp vụ


Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng theo lệnh sinh sản, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:
1.cứ vào lệnh sản xuất đã được ưng chuẩn, viên chức mua hàng yêu cầu các nhà cung cấp gửi báo giá.
2.Căn cứ vào các báo giá, nhân viên mua hàng chọn nhà cung cấp.
3.Kế toán thẩm định nhà cung cấp, sau đó trình Giám đốc duyệt y
4.viên chức mua hàng lập và đề nghị mua hàng tới nhà cung cấp được chọn lọc.
5.cứ vào yêu cầu, nhà cung cấp thực hiện giao hàng.
6.viên chức mua hàng sau khi nhận hàng, sẽ chuyển thẳng tới các bộ phận sản xuất để phục vụ cho hoạt động sinh sản.


3) Mua hàng trong nước về nhập kho


Định khoản


Nợ TK 152, 156, 611… Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán


biểu thị nghiệp vụ


Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng về nhập kho, thường nhật sẽ phát sinh các hoạt động sau:
1.Khi hàng về đến kho, viên chức mua hàng giao cho kế toán hóa đơn chứng từ và đề nghị viết Phiếu nhập kho.
2.Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký duyệt.
3.cứ vào phiếu nhập kho, Thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
4.chủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
5.Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
6.Trường hợp nhân viên mua hàng thanh toán ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) cho nhà cung cấp sau khi nhận được hàng, khi về đến doanh nghiệp sẽ thực hành các thủ tục để tính sổ với Kế toán.
7.Trường hợp còn nợ nhà cung cấp, sau khi nhận được chứng từ của viên chức mua hàng, kế toán mua hàng hạch toán công nợ với nhà cung cấp.


4)Mua hàng trong nước không qua kho


Định khoản


Nợ TK 621, 623, 627, 641… Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán


diễn tả nghiệp vụ


Khi nảy nghiệp vụ mua hàng về dùng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh dinh (không nhập kho), thường ngày sẽ nảy các hoạt động sau:
1.Khi nguyên vật liệu về đến phân xưởng sản xuất hoặc công trường, quản đốc phân xưởng hoặc công trường nhận nguyên nguyên liệu để đưa vào sản xuất.
2.viên chức mua hàng giao cho kế toán mua hàng hóa đơn chứng từ của nhà cung cấp.
3.Kế toán mua hàng hạch toán tổn phí và kê khai hóa đơn đầu vào.
4.Trường hợp nhân viên mua hàng tính sổ ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) cho nhà cung cấp sau khi nhận được hàng, khi về đến doanh nghiệp sẽ thực hành các thủ tục để tính sổ với Kế toán.
5.Trường hợp còn nợ nhà cung cấp, sau khi nhận được chứng từ của viên chức mua hàng, kế toán mua hàng hạch toán công nợ với nhà cung cấp.


5) Mua hàng nhập cảng nhập kho


Định khoản


1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh dinh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ


Nợ TK 152, 156, 611… Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)


Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ


Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu)


2. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh dinh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT


Nợ TK 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312)


3. Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu


Nợ TK 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hóa (giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu)
Có TK 331 Phải trả người bán
Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt


Mô tả nghiệp vụ


Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng du nhập về nhập kho, thường nhật sẽ phát sinh các hoạt động sau:


1.Khi hàng về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai thương chính và xuất trình các giấy tờ liên tưởng (tờ khai, giao kèo, vận đơn, hóa đơn chuyên chở…).
2.hải quan kiểm hóa và xác định thuế phải nộp.
3.nhân viên mua hàng nộp thuế du nhập (trường hợp buộc phải nộp thuế ngay).
4.hải quan cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và cho chuyển vận hàng về kho của công ty (tự chuyển vận hoặc thuê ngoài).
5.Khi hàng hóa về đến kho của công ty, viên chức mua hàng giao cả thảy hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng, đồng thời đề nghị nhập kho hàng hàng hóa.
6.Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
7.Căn cứ vào phiếu nhập kho, Thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
8.chủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
9.Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
10.Nếu sau khi nhận hàng phải tính sổ luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành các thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.


6)Mua hàng nhập khẩu không qua kho


Định khoản


1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:


Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… Giá có thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu


Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ


Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu


2. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:


Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312)


3. Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu


Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… Giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu
Có TK 331 Phải trả người bán
Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt


diễn đạt nghiệp vụ


Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng nhập cảng về đưa vào sử dụng ngay, thường nhật sẽ nảy các hoạt động sau:


1.Khi hàng về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai hải quan và xuất trình các giấy má can hệ (tờ khai, hiệp đồng, vận đơn, hóa đơn chuyên chở…).
2.thương chính kiểm hóa và xác định thuế phải nộp.
3.nhân viên mua hàng nộp thuế nhập khẩu (trường hợp buộc phải nộp thuế ngay).
4.thương chính cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và cho vận chuyển hàng về kho của công ty (tự vận tải hoặc thuê ngoài).
5.Khi hàng hóa về đến công ty, viên chức mua hàng không làm thủ tục nhập kho mà giao trực tiếp đến bộ phận có nhu cầu dùng để đưa vào sinh sản.
6.viên chức mua hàng giao bít tất hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng.
7.Kế toán mua hàng hạch toán chi phí mua hàng và kê khai thuế nảy.
8.Nếu sau khi nhận hàng phải tính sổ luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành các thủ tục tính sổ cho nhà cung cấp.


7)Mua hàng có phát sinh chi phí mua hàng


Định khoản


1. Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ


Nợ TK 152, 156, 641, 642…
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…


2. Khi nảy phí mua hàng


Nợ TK 152, 156, 641, 642… phí tổn m ua hàng
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá tính sổ


tả nghiệp vụ


Khi mua hàng có nảy các phí tổn liên hệ trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, tổn phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức nảy sinh trong quá trình thu mua hàng hóa… cứ vào các hóa đơn phí tổn mua hàng liên quan, kế toán mua hàng sẽ phân bổ hoài thu mua vào các mặt hàng đã mua theo tiêu thức Số lượng hoặc Giá trị của hàng hóa.


8)Mua hàng có chiết khấu thương mại


Định khoản


1. Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ


Nợ TK 152, 156…
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…


2. Khi nảy chiết khấu thương mại


Nợ TK 111, 112, 331… Tổng giá trị chiết khấu
Có TK 152, 156… Giá trị chiết khấu chưa có thuế
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


biểu lộ nghiệp vụ


Trong thỏa thuận giữa công ty và nhà cung cấp, nếu mua hàng với số lượng nào đó công ty sẽ được hưởng chiết khấu thương mại theo tỷ lệ % hoặc số tiền chiết khấu khấu thương nghiệp cụ thể. Khi đó, số tiền chiết khấu được giảm trừ trực tiếp vào giá trị nhập kho của hàng hóa và giảm trừ vào tổng giá trị tính sổ của hóa đơn


9)Hàng về trước hoá đơn về sau


Định khoản


1. Khi hàng về mà chưa có hóa đơn GTGT


Nợ TK 152, 156… Tiền hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331…
2. Sau khi nhận được hóa đơn GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (Số tiền thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…


biểu đạt nghiệp vụ


Khi mua hàng về mà chưa nhận được hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, kế toán vẫn làm thủ tục nhập kho thường ngày nhưng không hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào. Khi nào nhận được hóa đơn sẽ hạch toán bổ sung phần thuế GTGT của hóa đơn mua hàng.


10)Hoá đơn về trước hàng về sau


Định khoản


1. Khi nhận được hóa đơn mà hàng chưa về


Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
2. Sau khi hàng về
Nợ TK 152, 156…
Có TK 151 Hàng mua đang đi đường


miêu tả nghiệp vụ


Trường hợp cuối kỳ kế toán, công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp nhưng hàng chưa về nhập kho, khi đó Căn cứ vào hóa chứng từ kế toán sẽ ghi nhận hàng mua đang đi đường. Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho, kế toán làm thủ tục nhập kho và ghi sổ kế toán.


11)Mua dịch vụ


Định khoản


Nợ TK 152, 156, 641, 642… Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán


bộc lộ nghiệp vụ


Khi nảy sinh nhu cầu dùng một số dịch vụ như: điện, internet, vệ sinh, chuyển vận bốc xếp hàng hóa… bình thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:


1.Căn cứ vào thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp xuất hóa đơn và yêu cầu công ty trả tiền dịch vụ.
2.Kế toán hoàn tất các thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, nếu chưa tính sổ ngay kế toán ghi nhận công nợ với nhà cung cấp.


12)Giảm giá hàng đã mua về nhập kho


Định khoản


Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền giảm giá hàng mua
Có TK 156
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


tả nghiệp vụ


Khi hàng mua về nhập kho, phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất như đã thỏa thuận ban sơ, thông thường sẽ có các hoạt động sau:
1.Công ty và nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với nhau và lập biên bản về việc giảm giá hàng mua.
2.viên chức mua hàng nhận lại hóa đơn giảm giá hàng mua từ nhà cung cấp và chuyển cho kế toán mua hàng
3.Kế toán mua hàng hạch toán khoản giảm giá hàng mua và ghi sổ kế toán


13)Giảm giá hàng mua không qua kho


Định khoản


Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền giảm giá hàng mua
Có TK 621, 623, 627, 641…
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


bộc lộ nghiệp vụ


Khi hàng mua về được đưa vào sản xuất hoặc sử dụng ngay, phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất như đã thỏa thuận ban sơ, thường nhật sẽ có các hoạt động sau:
1.Công ty và nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với nhau và lập biên bản về việc giảm giá hàng mua.
2.nhân viên mua hàng nhận lại hóa đơn giảm giá hàng mua từ nhà cung cấp và chuyển cho kế toán mua hàng
3.Kế toán mua hàng hạch toán khoản giảm giá hàng mua và ghi sổ kế toán


14)Trả lại hàng đã mua về nhập kho


Định khoản


Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền hàng mua bị trả lại
Có TK 156
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


bộc lộ nghiệp vụ


Khi hàng mua về nhập kho, phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất như đã thỏa thuận ban đầu, bình thường sẽ có các hoạt động sau:
1.Công ty và nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với nhau và lập biên bản về việc trả lại hàng.
2.nhân viên mua hàng đề nghị xuất kho để trả lại hàng.
3.Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
4.Kế toán bán hàng lập hoá đơn GTGT cho hàng mua bị trả lại.
5.chủ kho xuất kho hàng hóa và ghi Thẻ kho.
6.nhân viên mua hàng đề nghị kế toán bán hàng xuất hóa đơn cho số lượng hàng mua bị trả lại
7.viên chức mua hàng giao lại hàng cùng hóa hàng trả lại cho nhà cung cấp.
8.Kế toán hạch toán ghi giảm công nợ và hàng tồn kho


15)Trả lại hàng đã mua không qua kho


Định khoản


Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền hàng mua bị trả lại
Có TK 621, 623, 627, 641…
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


biểu đạt nghiệp vụ


Khi hàng mua về được đưa vào sinh sản hoặc sử dụng ngay, phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất như đã thỏa thuận ban đầu, bình thường sẽ có các hoạt động sau:
1.Công ty và nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với nhau và lập biên bản về việc trả lại hàng.
2.nhân viên mua hàng làm thủ tục để xuất lại hàng bị trả.
3.viên chức mua hàng đề nghị kế toán bán hàng xuất hóa đơn cho số lượng hàng mua bị trả lại
4.nhân viên mua hàng giao lại hàng cùng hóa đơn hàng trả lại cho nhà cung cấp.
5.Kế toán hạch toán ghi giảm công nợ và hàng tồn kho


II)Bán hàng


1)Bán hàng theo báo giá


Định khoản


Nợ TK 111, 131… Tổng giá tính sổ
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
đồng thời nảy sinh bút toán:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156…


tả nghiệp vụ


Khi nảy nghiệp vụ bán hàng theo báo giá, thường nhật sẽ nảy các hoạt động sau:
1.viên chức bán hàng gửi báo giá cho khách hàng
2.Căn cứ vào thông báo báo giá, khách hàng đặt mua hàng.
3.nhân viên bán hàng đề nghị xuất hoá đơn và xuất kho hàng hoá được khách hàng đặt mua.
4.Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
5.Căn cứ vào Phiếu xuất kho, chủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho.
6.viên chức bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng.
7.Kế toán bán hàng xuất hoá đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng.


2)Bán hàng theo đơn đặt hàng


Định khoản


Nợ TK 111, 131… Tổng giá tính sổ
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
song song nảy bút toán:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156…


biểu thị nghiệp vụ


Khi nảy sinh nghiệp vụ bán hàng theo đơn đặt hàng, bình thường sẽ nảy sinh các hoạt động sau:
1.nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng của khách hàng.
2.Căn cứ vào đơn đặt hàng, viên chức bán hàng đề nghị xuất kho hàng hóa được đặt mua.
3.Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
4.cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho.
5.viên chức bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng.
6.Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng.
7.viên chức bán hàng đề nghị kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.
8.viên chức bán hàng giao hóa đơn cho khách hàng và đề nghị khách hàng thanh toán.


3)Bán hàng theo hợp đồng


Định khoản


Nợ TK 111, 131… Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
đồng thời nảy bút toán:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156…


tả nghiệp vụ


Khi nảy sinh nghiệp vụ bán hàng theo giao kèo, thường ngày sẽ nảy các hoạt động sau:
1.nhân viên kinh dinh thực hiện ký kết hiệp đồng bán hàng với khách hàng
2.Đến ngày giao hàng theo giao kèo, nhân viên kinh dinh đề nghị xuất hàng cho khách hàng
3.Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
4.Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho
5.nhân viên kinh doanh nhận hàng và giao cho khách hàng
6.Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng
7.nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng
8.viên chức bán hàng giao hóa đơn cho khách hàng và đề nghị khách hàng tính sổ


4)Bán hàng hoá, dịch vụ trong nước


Định khoản


1. Ghi nhận doanh thu bán hàng


Nợ TK 111, 131 Tổng giá tính sổ
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)


2. Ghi nhận giá vốn hàng bán


Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 155, 156…


diễn tả nghiệp vụ


Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, thường ngày sẽ phát sinh các hoạt động sau:


1. Khách hàng đến mua hàng, nhân viên bán hàng Căn cứ vào yêu cầu khách hàng yêu cầu xuất kho
2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho
4. nhân viên kinh dinh nhận hàng và giao cho khách hàng
5. Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng
6. viên chức bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng
7. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt cho viên chức bán hàng thì nhân viên bán hàng sẽ nhận tiền và mang về nhập quỹ, nếu tính sổ bằng tiền gửi thì khách hàng sẽ chuyển khoản vào tài khoản của công ty.


5)Bán hàng có chiết khấu thương mại


Định khoản


1. Ghi nhận doanh thu


Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp


2. Ghi nhận khoản chiết khấu thương nghiệp cho khách hàng


Nợ TK 5211 Chiết khấu thương mại (TT 200)
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133)
Nợ TK 33311 Thuế GTGT đầu ra được giảm
Có TK 111, 112, 131


3. Ghi nhận giá vốn hàng bán


Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156, 157…

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.