Tổng quán về tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế

0
32

Tỷ giá hối đoái được định nghĩa ở khía cạnh khác ,đó là quan hệ so sánh  giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau. Một đồng tiền hay một lượng đồng tiền nào  đó đổi được bao nhiêu đồng tiền khác được gọi là tỷ lệ giá cả trao đổi giữa các đồng tiền với nhau hay gọi tắt là tỷ giá hối đoái hay ngắn gọn là tỷ giá. Như vậy, trên bình diện quốc tế, có thể hiểu một cách tổng quát : tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của các đồng tiền so với nhau. Ví dụ:

Tỉ giá giữa đồng đô la Mĩ với đồng Việt Nam như sau: USD/VNĐ= 21.000 có nghĩa là 1 USD = 21.000 VNĐ.

Tỉ giá giữa đồng đô la Mĩ với đồng mác Đức như sau: USD/DEM=1.8125 có nghĩa là 1 USD = 1.8125 DEM

Tỷ giá dùng để biểu hiện và so sánh những quan hệ về mặt giá cả của các đồng tiền các nước khác nhau. Có hai loại giá: giá trong nước  (giá quốc gia ) phản  ánh những điều kiện cụ thể của sản xuất trong một nước riêng biệt, và giá ngoại thương (giá quốc tế) phản ánh những điều kịên sản xuất trên phạm vi thế giới . Do phạm vi ,điều kiện sản xuất cụ thể trong mỗi nước và trên phạm vi thế giới khác nhau nên hàng hoá có hai loại giá: giá quốc gia và giá quốc tế. Giá trị quốc gia được biểu hiện dưới hình thức giá cả trong nước bằng đơn vị tiền tệ của nước đó. Giá trị quốc tế biểu hiện qua giá cả quốc tế bằng các ngoại tệ trên thị trường thế giới. Tiền tệ là vật ngang giá chung của toàn bộ khối lượng hàng hoá và dịch vụ trong nước. Vì vậy trong sức mua của đồng tiền được phản ánh đầy đủ các quan hệ tái sản xuất trong nước đó, hay nói cách khác, sức mua của một đồng tiền do mức giá cả của toàn bộ các loại hàng hoá dịch vụ trong nước đó quyết định. Tỷ giá thể hiện sự tương quan giữa mặt bằng giá trong nước và giá thế giới. Do sự khác nhau giữa hai loại giá cả trong nước và giá cả thế giới mà tiền tệ vừa làm thước đo giá trị quốc gia vừa làm thước đo giá trị quốc tế. Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại khi tính đến vấn đề hiệu quả kinh tế, thì phảI thường xuyên so sánh đối chiếu hai hình thức giá cả với nhau: giá quốc gia và giá quốc tế. Muốn thế phải chuyển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác, phải so sánh  giá trị đồng tiền trong nước với ngoại tệ thông qua công cụ tỷ giá.Tỷ giá dùng để tính toán và thanh toán xuất, nhập khẩu (không dùng để ổn định giá hàng hoá sản xuất trong nước). Tỷ giá hàng xuất khẩu là lượng tiền trong nước cần thiết để mua một lượng hàng xuất khẩu tương đưong với một đơn vị ngoại tệ .Tỷ giá hàng nhập khẩu là số lượng tiền trong nước thu được khi bán một lượng vàng nhập khẩu có giá trị một đơn vị ngoại tệ. Tỷ giá là tỷ lệ so sánh giữa các đồng tiền với nhau. Do đó muốn so sánh giá trị giữa các đồng tiền với nhau, cần phải có vật ngang giá chung làm bản vị để so sánh. Tiền tệ là vật ngang giá chung để biểu hiện giá trị của các hàng hoá, nhưng giờ đây đến lượt cần so sánh giá cả giữa các đồng tiền với nhau lại phải tìm một vật ngang giá chung làm bản vị để so sánh.

Các nhà kinh tế thường đề cập đến hai loại tỷ gia hối đoái:

– Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (en): đây là t ỷ giá hôí đoái được biết đến nhiều nhất do ngân hàng nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng hàng ngày.

– Tỷ giá hối đoái thực tế (er) được xác định

er = en * Pn/Pf

Pn: chỉ số giá trong nước

Pf: chỉ số giá nước ngoài

Tỷ giá hối đoái thực tế loại trừ được sự ảnh hưởng của chênh lệch lạm phát giữa các nước và phản ánh đúng swsc mua và sức cạnh tranh của một nước

Xem thêm: đầu tư chứng khoánchế độ tỷ giá

Xem đầy đủ: Khái niệm, vai trò và các loại tỷ giá trong nền kinh tế

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.